1. Tổng quan luồng mới
SenPos WorkAgent hiện gom tin từ Zalo OA, Viber WorkAgent, Zalo cá nhân, nhóm Zalo cá nhân, Facebook Page và các nguồn dữ liệu nội bộ vào một luồng xử lý chung.
Nhân viên vẫn phải kiểm tra nội dung trước khi gửi phản hồi, hoàn thành công việc hoặc duyệt tri thức.
Thứ tự thao tác khuyến nghị trong một ngày làm việc
Xem toàn bộ việc mới từ Zalo OA, Viber và các kênh tích hợp trước khi mở từng hội thoại.
Lọc trạng thái đang mở, đã giao, đang xử lý và kiểm tra hạn phản hồi/hạn xử lý.
Vào Hội thoại nếu nguồn là Zalo OA; vào Nguồn Viber hoặc kênh tương ứng nếu không phải OA.
Bắt đầu xử lý, phản hồi, hoàn thành hoặc tạm dừng SLA đúng với thực tế nghiệp vụ.
2. Tài khoản và đăng nhập
Đăng nhập bằng tài khoản
- Mở màn hình đăng nhập Admin Portal.
- Nhập tên đăng nhập và mật khẩu.
- Chọn Đăng nhập.
- Nếu bị từ chối, kiểm tra tài khoản đã được duyệt, còn hoạt động và có vai trò phù hợp hay chưa.
1
2
3
4
Đăng ký và đăng nhập bằng Zalo
Người dùng có thể đăng ký bằng biểu mẫu hoặc đăng nhập/đăng ký bằng Zalo nếu đơn vị đã bật OAuth nhân viên. Tài khoản mới chỉ dùng được sau khi quản trị viên phê duyệt hoặc liên kết với hồ sơ nhân viên hiện có.
1
2
3
4
Đăng ký tài khoản bằng Zalo
Luồng hiện tại bắt buộc nhập Tên gian hàng trước khi xác thực Zalo. Tài khoản mới tự được ghi nhận vào gian hàng đã chọn và chờ quản trị viên phê duyệt.
Truy cập /Admin/Login trên địa chỉ WorkAgent do đơn vị cung cấp. Kiểm tra đúng hệ thống trước khi thao tác.
Nhập tên gian hàng do quản trị viên cung cấp vào ô Tên gian hàng. senposdemo trong ảnh chỉ là ví dụ; hãy thay bằng gian hàng của đơn vị mình. Kiểm tra chính xác vì tài khoản sẽ được đăng ký vào gian hàng này.
Có thể chọn Lưu thông tin gian hàng trên máy cá nhân. Đây là tùy chọn, không bắt buộc để đăng ký. Kiểm tra lại gian hàng đang hiển thị mỗi lần đăng nhập.
Bấm nút Đăng nhập / đăng ký nhân viên bằng Zalo. Luồng Zalo không yêu cầu điền ô Tên đăng nhập và Mật khẩu. Nếu ô gian hàng bị đánh dấu lỗi, điền tên gian hàng rồi bấm lại nút Zalo.
Trình duyệt mở trang Zalo để kết nối với ứng dụng. Mở Zalo trên điện thoại, dùng chức năng quét QR để quét mã trên màn hình đang mở, rồi xác nhận đăng nhập/cấp quyền khi Zalo yêu cầu. Kiểm tra đúng tài khoản Zalo cá nhân dùng cho công việc.
Sau xác thực, hệ thống tự quay lại WorkAgent. Với tài khoản mới, hệ thống tự ghi nhận hồ sơ và hiển thị thông báo đang chờ quản trị phê duyệt, tên gian hàng và Mã đăng ký. Kiểm tra gian hàng và ghi lại mã để gửi quản trị viên. Luồng này không có bước điền thêm biểu mẫu hoặc bấm Gửi đăng ký.
Gửi tên Zalo, tên gian hàng và mã đăng ký cho quản trị viên của gian hàng. Quản trị viên vào Quản trị > Tài khoản nhân viên > Duyệt tài khoản, kiểm tra hồ sơ và cấp vai trò phù hợp. Chờ xác nhận đã duyệt trước khi đăng nhập lại.
Quay lại /Admin/Login, nhập cùng tên gian hàng, bấm Đăng nhập / đăng ký nhân viên bằng Zalo và xác thực cùng tài khoản Zalo. Tài khoản đã được duyệt sẽ vào trang Tổng quan; menu hiển thị theo quyền được cấp.
| Bước | Dữ liệu cần nhập/kiểm tra | Kết quả mong đợi |
|---|---|---|
| 1-4 | Tên gian hàng do quản trị viên cung cấp. Không cần nhập tên đăng nhập/mật khẩu cho luồng Zalo. | Chuyển tới trang xác thực Zalo với gian hàng đã chọn. |
| 5-6 | Đúng tài khoản Zalo; tên gian hàng và mã đăng ký trong thông báo kết quả. | Đăng ký tự được ghi nhận và chờ duyệt; tài khoản đã có quyền được chuyển vào hệ thống. |
| 7-8 | Quản trị viên duyệt hồ sơ trong gian hàng, cấp vai trò phù hợp. | Nhân viên đăng nhập được bằng Zalo và thấy các menu theo quyền. |
Nếu tên gian hàng không hợp lệ, quay lại Đăng nhập và hỏi quản trị viên tên chính xác. Nếu phiên Zalo hết hạn hoặc xác thực bị hủy, mở lại Đăng nhập, nhập tên gian hàng rồi thực hiện từ bước 4. Khi đang chờ duyệt, liên hệ quản trị viên kèm mã đăng ký. Nếu đổi tài khoản Zalo, báo quản trị viên kiểm tra lại liên kết.
Hồ sơ cá nhân
Mở menu tài khoản ở góc trên bên phải để đổi mật khẩu, cập nhật thông tin cá nhân hoặc đăng xuất.
5. Công việc AI
Với luồng mới, nhân viên nên bắt đầu ngày làm việc tại Công việc → Công việc AI. Đây là hàng đợi đa kênh, không chỉ riêng Zalo OA.
Cần kiểm tra trên mỗi công việc
- Kênh nguồn: Zalo, Viber hoặc kênh tích hợp khác.
- Trạng thái: chờ điều phối, đã giao, đang xử lý, hoàn thành hoặc đóng.
- Ý định, nhóm xử lý, mức ưu tiên, khách hàng/OA và hạn SLA.
- Workflow run, số bước xử lý, số lần tự động chuyển người và trạng thái tự động hóa.
Thao tác xử lý
- Lọc theo trạng thái hoặc từ khóa.
- Chọn công việc phù hợp.
- Chọn Bắt đầu xử lý.
- Mở Hội thoại nếu nguồn là Zalo OA, hoặc Nguồn Viber nếu nguồn là Viber.
- Phản hồi hoặc xử lý nghiệp vụ.
- Chọn Hoàn thành khi xong.
Dùng khi công việc không nên tiếp tục cảnh báo hoặc chuyển người tự động.
Dùng trạng thái, từ khóa, tổng công việc, chờ điều phối, đã giao và quá hạn để chọn việc ưu tiên.
Mỗi dòng có Công việc, Khách hàng/OA, Điều phối, SLA, Workflow và Thao tác.
Checklist trước khi hoàn thành công việc
- Đã đọc tin nguồn hoặc hội thoại liên quan.
- Đã xác nhận ý định và nhóm xử lý đúng với nghiệp vụ.
- Đã phản hồi khách hàng hoặc thực hiện tác vụ cần thiết.
- Đã kiểm tra hạn SLA và không còn thao tác đang chờ.
- Chỉ chọn Hoàn thành khi công việc thật sự xong; nếu nhầm có thể mở lại.
6. Hội thoại Zalo OA
Mở Hội thoại → Trung tâm hội thoại để xem chuỗi tin Zalo OA, phản hồi khách hàng và kiểm tra gợi ý AI.
Phản hồi thủ công
- Chọn hội thoại ở danh sách bên trái.
- Chọn template trả lời nhanh hoặc nhập nội dung.
- Kiểm tra đúng người nhận và nội dung.
- Chọn Gửi.
Phản hồi theo gợi ý AI
- Tại tin đến, chọn Gợi ý xử lý.
- Kiểm tra tóm tắt, ý định, nhóm xử lý, độ tin cậy và nguồn tri thức.
- Chỉnh sửa nội dung phản hồi do AI đề xuất nếu cần.
- Chọn Gửi tin theo gợi ý.
Dùng Tin webhook để tra cứu tin đã vào hệ thống, lỗi phân loại hoặc lỗi điều phối. Dùng Hồ sơ khách hàng OA để cập nhật thông tin chăm sóc khách hàng.
Hiển thị người gửi, OA, tin mới nhất, số tin đang cần xử lý, trạng thái và ý định cuối.
Hiển thị tin đến/tin đi, lỗi xử lý, gợi ý AI, nguồn RAG/bộ nhớ và vùng gửi phản hồi.
Quy tắc kiểm tra trước khi gửi tin
- Đúng người nhận, đúng OA và đúng nội dung hội thoại.
- Không gửi thông tin chưa kiểm chứng hoặc dữ liệu nội bộ nhạy cảm.
- Nếu dùng AI, phải đọc lại toàn bộ câu trả lời trước khi gửi.
- Nếu tin có lỗi xử lý, mở chi tiết lỗi trước khi chạy lại AI hoặc đánh dấu hoàn thành.
7. SLA và tự động hóa
SLA hiện chạy theo Công việc AI. Hệ thống có thể cảnh báo, tự giao việc, chuyển người hoặc để Automation Rule xử lý sự kiện.
- Hạn phản hồi: thời điểm cần phản hồi lần đầu.
- Hạn xử lý: thời điểm cần hoàn thành công việc.
- Theo dõi SLA: xem cảnh báo, người nhận, nội dung gửi và lỗi.
Khi đến hạn phản hồi mà chưa có người nhận, hệ thống có thể tự tìm nhân viên phù hợp.
Khi sắp quá hạn hoặc quá hạn, hệ thống phát sự kiện SLA_WARNING hoặc SLA_OVERDUE.
Việc chọn người dựa trên trạng thái nhân viên, Zalo User ID, nhóm xử lý, công ty, OA, lịch trực và số ticket đang mở.
Xem sự kiện cảnh báo, quá hạn, tự giao, chuyển người, người nhận và kết quả gửi tin.
Nếu log báo NoReceiver hoặc Failed, kiểm tra nhân viên, Zalo User ID, OA gửi tin và quyền kênh.
Các bước xử lý công việc quá hạn
- Mở Công việc AI và lọc công việc quá hạn xử lý.
- Kiểm tra người đang được giao và số lần đã chuyển.
- Mở Theo dõi SLA để xem cảnh báo đã gửi thành công hay chưa.
- Nếu chưa có người nhận, kiểm tra nhóm xử lý, lịch trực và trạng thái nhân viên.
- Nếu cần xử lý thủ công, quản lý phân công lại và nhắc nhân viên cập nhật trạng thái.
8. Nhắc việc
Nhắc việc là luồng riêng để gửi tin theo kịch bản, nhắc lại, theo dõi phản hồi và lập báo cáo.
- Tạo Nhóm làm việc và thêm thành viên hợp lệ.
- Tạo Kịch bản nhắc việc với nội dung, kênh gửi, nhóm nhận và câu trả lời mong đợi.
- Tạo Lịch nhắc việc một lần hoặc lặp lại.
- Theo dõi tại Giám sát nhắc việc hoặc Phiên nhắc việc.
- Xem kết quả tại Báo cáo nhắc việc và Log nhắc việc.
Tạo nhóm làm việc, kịch bản nhắc việc và lịch chạy.
Theo dõi phiên, số đã gửi, đã phản hồi, hoàn thành, lỗi và báo cáo quản lý.
9. Cấu hình nghiệp vụ
Nhóm, lịch trực và ý định
- Nhóm làm việc: dùng cho nhắc việc, báo cáo và phân vùng người nhận.
- Nhóm xử lý: dùng để phân tuyến công việc theo ý định hoặc theo kênh.
- Lịch trực: xác định ai đang đủ điều kiện nhận việc tự động.
- Luồng nghiệp vụ: cấu hình mã ý định, nhóm xử lý, SLA, ưu tiên, template và mô tả cho AI.
Template và Automation Rule
Template trả lời nhanh giúp chuẩn hóa phản hồi. Automation Rule cho phép một sự kiện chạy nhiều hành động, như tạo công việc, gán nhân viên, đặt SLA, gửi tin OA, thông báo quản lý, chuyển cấp hoặc tạo ứng viên tri thức.
Mã ý định, tên, mô tả, nhóm xử lý, ưu tiên, SLA và template phản hồi mặc định.
Từ khóa, câu mẫu, regex, lệnh chuẩn hóa và ngưỡng tin cậy giúp rule/AI phân loại chính xác hơn.
Quy trình tạo hoặc sửa Automation Rule
- Chọn Tạo rule hoặc mở rule cần sửa.
- Nhập tên, mô tả, trigger, phạm vi công ty/OA và mức ưu tiên.
- Thêm điều kiện đủ chặt: ý định, nhóm xử lý, trạng thái, người gửi hoặc khung giờ.
- Thêm chuỗi hành động theo thứ tự từ nhẹ đến mạnh: tag, gán người, gửi tin, chuyển cấp.
- Chạy Mô phỏng với tin đại diện trước khi bật.
- Theo dõi nhật ký chạy sau khi kích hoạt để phát hiện gửi nhầm hoặc lặp hành động.
Chỉ kích hoạt rule sau khi chạy mô phỏng với dữ liệu đại diện và kết quả đúng.
10. AI, RAG và bộ nhớ
Kết nối AI
Quản trị viên AI cấu hình provider, model, fallback, timeout, retry, cache, route provider, ngưỡng nhận diện ý định và chatbot tự trả lời.
Kho tri thức RAG
- Chọn Thêm tài liệu.
- Nhập tên, danh mục, phạm vi công ty/OA.
- Tải tệp hoặc nhập nội dung trực tiếp.
- Lưu, lập chỉ mục và thử truy xuất trước khi dùng rộng rãi.
1
2
3
4
Duyệt tri thức hội thoại
Ứng viên tri thức từ hội thoại phải được kiểm tra, làm sạch dữ liệu cá nhân và duyệt trước khi lập chỉ mục vào RAG.
Bộ nhớ AI
Bộ nhớ AI lưu tóm tắt ngữ cảnh hội thoại có thời hạn và ghi lại nguồn đã dùng khi tạo gợi ý.
Checklist trước khi bật chatbot tự trả lời
- Provider AI chính và fallback đã kiểm tra thành công.
- Kho tri thức RAG có tài liệu đúng phạm vi công ty/OA.
- Ứng viên tri thức từ hội thoại đã được duyệt, không chứa dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
- Ngưỡng tin cậy chatbot đủ cao và chỉ bật cho hội thoại chưa gán nếu cần kiểm soát rủi ro.
- Đã theo dõi chi phí, hiệu năng và lỗi trong màn Chi phí & hiệu năng AI.
11. Kênh và kết nối dữ liệu
Công ty và Zalo OA
Quản trị viên tạo/cập nhật công ty, OA, OAuth, token, webhook và các tùy chọn nhận tin.
Viber WorkAgent
Viber có thể nhận tin qua bot webhook, nhập thủ công hoặc agent cục bộ. Tin Viber được chuẩn hóa thành
ChannelMessage, chống trùng, đưa vào queued_for_workagent, phân loại ý định và tạo Công việc AI nguồn viber.
Xem agent đã đăng ký, heartbeat gần nhất, policy, trạng thái tạm dừng/thu hồi và lỗi cuối.
Xem tin đã upload, chống trùng, trạng thái phân loại và công việc được tạo trong hàng đợi.
Các bước xử lý khi Viber không lên việc
- Mở Viber WorkAgent và kiểm tra agent có heartbeat gần đây không.
- Kiểm tra policy có bị tạm dừng hoặc thu hồi không.
- Kiểm tra log upload xem tin bị trùng, thiếu nội dung hay lỗi payload không.
- Nếu tin đã vào ChannelMessage, kiểm tra trạng thái phân loại ý định.
- Nếu đã tạo WorkItem, mở Công việc AI và lọc theo nguồn Viber.
Zalo cá nhân, nhóm Zalo cá nhân, GMF và Facebook Page
Các màn này dùng để quản lý tài khoản/kết nối, trạng thái đăng nhập, nhóm, thành viên, sự kiện gần nhất và lỗi gateway nếu có.
Trung tâm kết nối dữ liệu
Trung tâm kết nối dữ liệu quản lý nguồn dữ liệu phục vụ WorkAgent, báo cáo và tra cứu nghiệp vụ. Các kết nối nội bộ chỉ hiển thị cho người được phân quyền và không mô tả chi tiết trong tài liệu người dùng.
- Không chia sẻ tài khoản, mật khẩu, token, cookie phiên hoặc thông tin xác thực của kết nối nội bộ.
- Khi kết nối dữ liệu báo lỗi, gửi mã lỗi và thời điểm xảy ra cho quản trị viên phụ trách.
- Không đưa quy trình kỹ thuật nội bộ vào ảnh chụp màn hình hoặc tài liệu công khai.
12. Quản trị người dùng
- Tài khoản & vai trò: tạo vai trò, gán quyền tối thiểu, bật/tắt tài khoản.
- Duyệt tài khoản nhân viên: kiểm tra hồ sơ, công ty, OA, vai trò và phê duyệt.
- Nhân viên phụ trách: gán nhóm xử lý, Zalo User ID, trạng thái sẵn sàng, lịch trực, ưu tiên và số ticket tối đa.
Nếu nhân viên không được tự động giao việc, kiểm tra đồng thời trạng thái hoạt động, Zalo User ID, nhóm xử lý, lịch trực và giới hạn ticket.
13. Câu hỏi thường gặp
Tôi nên mở Hội thoại hay Công việc AI trước?
Với luồng mới, nhân viên nên mở Công việc → Công việc AI trước vì đây là hàng đợi đa kênh.
Tin khách gửi chưa thấy trong hệ thống
Bỏ bớt bộ lọc, kiểm tra đúng công ty/OA, rồi mở Tin webhook để tìm theo thời gian, Zalo User ID hoặc Message ID.
Tin đã vào nhưng chưa tạo công việc
Kiểm tra trạng thái phân loại, ý định, nhóm xử lý, lỗi workflow và log điều phối.
AI gợi ý sai
Không gửi ngay. Kiểm tra nguồn RAG, bộ nhớ AI, template, ý định và bổ sung tri thức đã duyệt nếu cần.
Công việc không tự giao
Kiểm tra nhân viên có Zalo User ID, đang hoạt động, đúng nhóm xử lý, đúng ca trực và chưa vượt số ticket tối đa.
Viber không lên Công việc AI
Kiểm tra agent, heartbeat, policy, log upload, chống trùng và trạng thái phân loại WorkAgent.
14. Bảo mật và dữ liệu cá nhân
- Không chia sẻ mật khẩu, API key, App Secret, access token, refresh token hoặc cookie phiên.
- Không sao chép toàn bộ hội thoại khách hàng ra ngoài hệ thống.
- Không duyệt dữ liệu nhạy cảm vào kho tri thức chung nếu chưa được làm sạch.
- Đăng xuất khi dùng máy chung.
- Báo quản trị viên khi thấy dữ liệu ngoài phạm vi công ty hoặc OA được phân công.
15. Thuật ngữ
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| OA | Zalo Official Account. |
| WorkAgent | Lớp xử lý tin, phân loại ý định, tạo công việc và theo dõi vận hành. |
| ChannelMessage | Tin đã chuẩn hóa từ kênh ngoài như Viber hoặc tích hợp khác. |
| Công việc AI | Hàng đợi công việc đa kênh có trạng thái và SLA. |
| RAG | Truy xuất kho tri thức trước khi AI tạo câu trả lời. |
| Bộ nhớ AI | Tóm tắt ngữ cảnh hội thoại được lưu có thời hạn. |
| Automation Rule | Quy tắc gồm trigger, điều kiện và chuỗi hành động. |